goá bụa

goá bụa

Bà cụ sống cảnh goá bụa một mình trong ngôi nhà nhỏ.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • trong tình trạng không còn chồng hoặc vợ do người đó đã qua đời. Từ này dùng để mô tả tình trạng của một người (thường phụ nữ, nhưng cũng có thể dùng cho nam giới) sau khi người phối ngẫu qua đời.
    • Thuộc về hoặc liên quan đến cảnh không chồng hoặc không vợ. Có thể dùng để mô tả hoàn cảnh, cuộc sống của một người sau khi góa.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • ấy sống cảnh goá bụa từ khi còn rất trẻ. ( ấy sống trong cảnh không chồng từ khi còn rất trẻ.)
    • Sau trận dịch, làng nhiều người đàn ông goá bụa phải một mình nuôi con. (Sau trận dịch, làng nhiều người đàn ông không vợ phải một mình nuôi con.)
    • Cuộc sống goá bụa của cụ thật cô đơn vất vả. (Cuộc sống không chồng của cụ thật cô đơn vất vả.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Cảnh goá bụa": Cụm danh từ chỉ hoàn cảnh, tình trạng của một người sau khi góa. Nhấn mạnh đến sự thiếu thốn, khó khăn nỗi cô đơn.

    • phải chịu đựng cảnh goá bụa suốt hơn hai mươi năm. ( phải chịu đựng hoàn cảnh không chồng suốt hơn hai mươi năm.)
  • "Phận goá bụa": Cụm danh từ chỉ số phận, thân phận của người góa, thường mang sắc thái cảm thương, ai oán.

    • Câu chuyện kể về phận goá bụa của người phụ nữ trong xã hội . (Câu chuyện kể về thân phận góa bụa của người phụ nữ trong xã hội .)
Biến thể từ gần giống
  • Goá phụ (danh từ): Người phụ nữ có chồng đã chết. Từ này thường dùng làm danh từ trực tiếp chỉ đối tượng.

    • Cộng đồng đã hỗ trợ các goá phụ sau thảm họa. (Cộng đồng đã hỗ trợ những người phụ nữ góa chồng sau thảm họa.)
  • Goá vợ (danh từ): Người đàn ông vợ đã chết.

    • Ông ấy một goá vợ sống rất mẫu mực. (Ông ấy một người đàn ông góa vợ sống rất mẫu mực.)
  • Quả phụ (danh từ): Từ Hán Việt, đồng nghĩa với "goá phụ", chỉ người đàn bà góa. Mang sắc thái trang trọng hơn.

    • Buổi lễ tưởng niệm sự tham dự của các quả phụ liệt sĩ. (Buổi lễ tưởng niệm sự tham dự của các mẹ, người vợ liệt sĩ.)
Từ đồng nghĩa
  • Ở goá: Có nghĩa tương tự, diễn đạt tình trạng sống một mình sau khi góa.
  • Cô quả (từ Hán Việt): Chỉ sự cô đơn, lẻ loi, thường dùng trong văn chương để chỉ cảnh góa bụa.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "goá bụa" trong tiếng Việt hiện đại thường được dùng với sắc thái cảm thông, thương xót cho hoàn cảnh của người phụ nữ hơn nam giới, mặc dù về mặt ngữ nghĩa có thể áp dụng cho cả hai.
  • Từ này thường xuất hiện trong văn học, báo chí hoặc các ngữ cảnh trang trọng, ít dùng trong giao tiếp thông thường hàng ngày. Trong khẩu ngữ, người ta thường nói "ở vậy", "ở goá" hoặc diễn đạt trực tiếp hơn ( dụ: "chồng/ ấy mất rồi").

Từ chứa "goá bụa"